Luật sư tư vấn sở hữu trí tuệ

Quyền sở hữu công nghiệp được ghi nhận tại Khoản 4 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ, theo đó: Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo...
Tên thương mại, nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý có vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp, cụ thể: * Thứ nhất, liên quan đến pháp luật: Tên thương mại, nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý là đối tượng điều chỉnh của pháp luật về sở hũu công nghiệp. Do vậy quyền và lợi ích của doanh nghiệp là...
Tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý là một thành tố góp phần vào sự phát triển và sự thành đạt của doanh nghiệp. Các đối tượng sở hữu công nghiệp này được coi là yếu tố đầu tiên và quan trọng trong chiến lược xâm nhập và mở rộng thị trường. Trong nhiều trường hợp  quyết định sự thành, bại của...
Ngay sau khi được sáng tạo, hình thành, các đối tượng sở hữu công nghiệp (nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn) cần phải được đăng ký quyền sở hữu với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thủ tục xác lập quyền sở hữu đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp...
Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp được pháp luật đảm bảo độc quyền khai thác nhằm mục đích thương mại trong thời gian hiệu lực của văn bằng bảo hộ được quy định như sau: Đối với sáng chế là 20 năm; Đối với giải pháp hữu ích là 10 năm...
Theo quy định tại Nghị định 99/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp, hành vi vi phạm quy định về thủ tục xác lập, thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp bị xử lý như sau: